Tìm kiếm

Liên kết website
Chính phủ
Bộ, ngành, Trung ương
Sở ban ngành
Báo chí
Giải trí

Chung nhan Tin Nhiem Mang

 

Hướng dẫn hồ sơ liên quan đến người lao động nước ngoài
Ngày cập nhật 01/03/2024

Căn cứ Bộ Luật lao động năm 2019; Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây được viết tắt Nghị định số 152/2020/NĐ-CP của Chính phủ); Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18/9/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP của Chinh phủ (sau đây được viết tắt Nghị định số 70/2023/NĐ-CP của Chính phủ). Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung sử dụng người lao động nước ngoài tại các tổ chức, doanh nghiệp như sau:

 

CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ VÀ THỰC HIỆN

1. Bước 1: Xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (LĐNN)

a) Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (người sử dụng lao động, trừ nhà thầu)

- Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP của Chính phủ.

- Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài về vị trí, chức danh công việc, hình thức làm việc, số lượng, địa điểm thì người sử dụng lao động phải báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP của Chính phủ trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.

Địa điểm tiếp nhận hồ sơ được nêu ở điểm 3 Hướng dẫn này.

Lưu ý:

- Kể từ ngày 01/01/2024, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Thừa Thiên Huế thời gian ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến báo cáo giải trình với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm: vị trí và chức danh công việc, mô tả công việc, số lượng, yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, mức lương, thời gian và địa điểm làm việc. Sau khi không tuyển được người lao động Việt Nam vào các vị ví tuyển dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

Các trường hợp không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài:

- Khoản 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 154 của Bộ Luật Lao động:

“3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

- Khoản 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Điều 7 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ:

“1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

5. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

7. Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

8. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

9. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

10. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

11. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

12. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

13. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.”

b) Đối với nhà thầu

Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm kê khai số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động nước ngoài cần tuyển để thực hiện gói thầu tại Việt Nam và đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 04/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ.

Trường hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động đã kê khai thì chủ đầu tư phải xác nhận phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động cần sử dụng của nhà thầu theo Mẫu số 05/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ.

2. Bước 2: Thực hiện hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động (GPLĐ), xác nhận lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ, thông báo không thuộc trường hợp xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ

a) Cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động

 

 

Cấp mới

Cấp lại

Gia hạn

 

Thành phần hồ sơ

Điều 9, Nghị định số 152/2020/CP-NĐ của Chính phủ, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP của Chính phủ

Điều 13, Nghị định số 152/2020/CP-NĐ của Chính phủ, khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP của Chính phủ

Điều 17, Nghị định số 152/2020/CP-NĐ của Chính phủ

Điều kiện

Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng LĐNN

Thuộc trường hợp:

1. GPLĐ còn thời hạn bị mất.

2. GPLĐ còn thời hạn bị hỏng.
3. Thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên doanh nghiệp mà không thay đổi mã số doanh nghiệp ghi trong GPLĐ còn thời hạn.

Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày

Thời gian giải quyết

05 ngày làm việc

03 ngày làm việc

05 ngày làm việc

Kết quả nhận

Giấy phép lao động

b) Xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ

 

Người LĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ

Đối tượng thực hiện

         Khoản 3, 4, 5, 6,7 và 8 Điều 154 của Bộ Luật Lao động

3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

       7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

       8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

       Khoản 3, 4, 5, 7, 9, 10, 12 và 13 Điều 7 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ

        3. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.

       4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

        5. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

        7. Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

        9. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

        10. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

       12. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

      13. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

      Khoản 6, 14 Điều 7 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP  của Chính phủ được sửa đổi tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP của Chính phủ

“6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy hoặc làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:

a) Giảng dạy, nghiên cứu;

b) Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.”

Thành phần hồ sơ

      Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ

Thời gian thực hiện

     Trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người LĐNN bắt đầu làm việc

Thời gian giải quyết

      5 ngày làm việc

Kế quả nhận được

      Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ (Mẫu số 10/PLI Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ)

c) Thông báo không thuộc trường hợp xác nhận người LĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ

 

        Thông báo không thuộc trường hợp xác nhận người LĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ

Đối tượng thực hiện

       Khoản 4, 6 Điều 154 của Bộ Luật Lao động

       “4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

       6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.”

       Khoản 1, 2, 8 và 11 Điều 7 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP  của Chính phủ

“1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

8. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

11. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định này.”

 

Thành phần hồ sơ (không quy định mẫu)

        - Thông báo có các thông tin: Họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu; Thông tin của doanh nghiệp (tên, địa điểm làm việc, tên người sử dụng lao động); ngày bắt đầu làm việc và ngày kết thúc làm việc.

       - Giấy tờ chứng minh thuộc các đối tượng nêu trên.

 

 

3. Địa điểm nộp hồ sơ và hình thức nộp

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho người người lao động nước ngoài, xác định nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài nộp trực tiếp ở bộ phận tiệp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh (01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế) hoặc nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của tỉnh tại địa chỉ: dichvucong.thuathienhue.gov.vn hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Người lao động làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại điểm g khoản 2 Điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại điểm c, d, e khoản 2 Điều 2 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP của Chính phủ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập, làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trược thuộc trung ương thì người sử dụng lao động nộp hồ sơ tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Người lao động làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại điểm a, b, h, i, k, l khoản 2 Điều 2 và cơ quan, tổ chức quy định tại điểm c, d, e khoản 2 Điều 2 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập, làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều địa điểm trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì người sử dụng lao dộng nộp hồ sơ tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 có trụ sở chính tại một tỉnh, thành phố nhưng có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác và người sử dụng lao động quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Nghị định này có thể lựa chọn thực hiện việc chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, người sử dụng lao động phải báo cáo qua môi trường điện tử về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài đến làm việc theo Mẫu số 17/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP của Chính phủ.

 

Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Lượt truy cập: 7.069.263
Đang truy cập: 993