Tìm kiếm
 
Sổ tay chất lượng
Ngày cập nhật 05/08/2020

Căn cứ theo Kế hoạch số 76/KH-UBND của UBND tỉnh, Kế hoạch số 115/KH-LĐTBXH của Sở và các quyết định về ban hành thủ tục hành chính của UBND tỉnh, Sở đã rà soát xây dựng, chuẩn hóa 01 Sổ tay chất lượng, 07 quy trình hệ thống, 09 quy trình nội bộ, 120 quy trình giải quyết thủ tục hành chính và tất cả biểu mẫu, phục lục kèm theo phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 cho tất cả các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở.

 

 

PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Lịch sử hình thành

Lao động - Thương binh và Xã hội là lĩnh vực kinh tế - xã hội tổng hợp phục vụ cho sự phát triển của xã hội và đem lại hạnh phúc cho nhân dân mà trực tiếp là người lao động, gia đình và người có công với đất nước. Vì thế, theo Tuyên cáo ngày 28/8/1945 thành lập 13 Bộ của Chính phủ lâm thời nước ta có 3 Bộ làm chức năng quản lý các lĩnh vực công tác của ngành đó là Bộ Lao động, Bộ Xã hội và Bộ cứu tế xã hội. Sau đó không lâu, vào ngày 3/10/1947 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 613 thành lập Bộ Thương binh - Cựu binh, đến năm 1987 hợp nhất các Bộ thành Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ngày nay.

Năm 1976, Miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất, 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế sáp nhập lại thành tỉnh Bình Trị Thiên. Ngành Lao động – Thương binh và Xã hội bây giờ gồm 2 ngành khác nhau là Ngành Lao động (Ty Lao động) và Ngành Thương binh xã hội (Ty Thương binh xã hội). Tháng 7/1988, 2 ngành đã được nhập lại thành Sở Lao động - Thương binh và Xã hội  Bình Trị Thiên

Tháng 7/1989, Bình Trị Thiên chia lại địa giới, tách thành 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Ngày 12/7/1989, căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND công bố ngày 09/7/1983 của Hội đồng nhà nước; căn cứ Nghị quyết kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá VIII thông qua ngày 30/6/1989 về phân chia địa giới tỉnh Bình Trị Thiên thành 3 tỉnh; căn cứ Thông báo số 01-TB/TU ngày 22/6/1989 của Tỉnh uỷ Thừa Thiên Huế, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã ra quyết định số 08-QĐ/UB về việc thành lập các ban, ngành cấp tỉnh trong đó có Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Năm 1995, do Chính phủ quyết định chuyển giao một số nhiệm vụ từ ngành Lao động – Thương binh và Xã hội sang ngành khác, nên Chi cục di dân phát triển vùng kinh tế mới và Chương trình nước sinh hoạt nông thôn trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội được bàn giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời, chuyển nhiệm vụ Bảo hiểm xã hội và một số bộ phận khác sang hình thành cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh.

Trong hơn 60 năm qua, đất nước đã có nhiều biến đổi sâu sắc, tổ chức bộ máy nhà nước nói chung, ngành Lao động – Thương binh và Xã hội nói riêng cũng có nhiều biến đổi theo yêu cầu và nhiệm vụ cách mạng qua từng thời kỳ. Nhưng với nhận thức sâu sắc về sứ mệnh lịch sử của ngành, qua các thời kỳ phát triển các thế hệ cán bộ, công nhân viên chức của ngành đã nỗ lực vượt qua khó khăn, thử thách hoàn thành trọng trách được giao. Với muôn vàn công việc chồng chất trong thời gian đầu thành lập nước, Đảng, Chính phủ và Bác Hồ đã xác định một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành là tạo công ăn, việc làm cho người lao động, chăm sóc bệnh binh, gia đình liệt sỹ và phát động phong trào toàn dân chống 3 thứ giặc là giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm.

Sau hơn 30 năm hình thành và phát triển, đặc biệt là qua hơn 20 năm đổi mới ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh đã gắn liền với tiến trình trong sự nghiệp đổi mới của cả tỉnh, đã cho thấy những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đề ra về lao động, thương binh và xã hội là những vấn đề có tính quy luật, tính nguyên tắc được cuộc sống kiểm nghiệm và tổng kết. Cùng với nhiệm vụ xây dựng chính quyền, ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội… thực hiện chính sách ưu đãi đối với thương bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người có công với cách mạng là nhiệm vụ hết sức nặng nề. Trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Thường vụ Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, sự chỉ đạo chuyên môn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, sự hỗ trợ phối hợp tích cực của các cơ quan ban ngành trong tỉnh cùng với sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên chức trong ngành đã vượt qua nhiều khó khăn thử thách, từng bước trưởng thành và lớn mạnh về nhiều mặt trên cả 3 khối công tác là lao động việc làm, đền ơn đáp nghĩa và bảo trợ xã hội, góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới quê hương đất nước.

Bước vào thời kỳ mới, thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, với những khó khăn, thách thức trong giai đoạn mới, nhiệm vụ phát triển ngành trong thời kỳ mới càng hết sức nặng nề. Trước hết là giáo dục cán bộ, công nhân viên chức nhận thức sâu sắc về hệ thống chính sách xã hội do Đảng và Nhà nước vạch ra đã phản ánh những giá trị nhân văn của nền văn hoá Việt Nam, thể hiện trách nhiệm của cộng đồng xã hội đối với các đối tượng chính sách. Tiếp theo là chú trọng chăm lo sức khỏe, đời sống của thương, bệnh binh, thân nhân các anh hùng liệt sỹ và các đối tượng có công khác; đào tạo nghề, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giúp người nghèo ổn định cuộc sống và vươn lên góp công xây dựng đất nước.

Với những nỗ lực phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và những cố gắng vượt bậc góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà, năm 2005, ngành  Lao động – Thương binh và  Xã hội Thừa Thiên Huế vinh dự được Nhà nước trao tặng Huân chương lao động Hạng nhì.

 

1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ

1.2.1. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là người đứng đầu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một hoặc một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

đ) Căn cứ quy định về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

2. Cơ cấu tổ chức: 

a) Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:

+ Văn phòng (bao gồm công tác pháp chế);

+ Thanh tra;

+ Phòng Kế hoạch - Tài chính;

+ Phòng Người có công;

+ Phòng Việc làm - An toàn lao động;

+ Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội;

+ Phòng Dạy nghề;

+ Phòng Bảo trợ xã hội;

+ Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới;

+ Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội.

Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và cơ cấu tổ chức của Chi cục có không quá 03 phòng.

b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:

+ Trung tâm Dịch vụ việc làm;

+ Trung tâm Bảo trợ xã hội;

+ Trung tâm Nuôi dưỡng và cung cấp dịch vụ công tác xã hội;

+ Trung tâm Bảo trợ trẻ em;

+ Trung tâm Điều dưỡng, chăm sóc người có công;

+ Quỹ Bảo trợ trẻ em.

Các đơn sự nghiệp nêu trên có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động.

Tùy theo đặc điểm và yêu cầu thực tế ở địa phương, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập thêm các tổ chức sự nghiệp chuyên ngành thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

Việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc Sở thực hiện theo sự phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Biên chế:

a) Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và thuộc tổng biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

1.2.2. Sơ đồ tổ chức

1.2.3. Chức năng nhiệm vụ

Chức năng, nhiệm vụ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội được quy định tại Căn cứ Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 21/01/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Nội dụng cụ thể như sau:

I. Vị trí và chức năng:

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội).

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 

II. Nhiệm vụ và quyền hạn:

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc Sở; Trưởng, Phó Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, tổ chức lại các đơn vị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn đề khác về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

4. Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp:

a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, giải pháp về việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động của tỉnh theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;

b) Hướng dẫn và thực hiện các quy định của pháp luật về:

- Chỉ tiêu và các giải pháp tạo việc làm tăng thêm;

- Chính sách tạo việc làm trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế tập thể, tư nhân;

- Chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù (người khuyết tật, người chưa thành niên, người cao tuổi và các đối tượng khác), lao động làm việc tại nhà, lao động dịch chuyển và một số đối tượng khác theo quy định của pháp luật;

- Bảo hiểm thất nghiệp.

c) Quản lý các tổ chức dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật; cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi hoặc nhận lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động.

5. Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác tuyển chọn người lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;

b) Hướng dẫn, tiếp nhận đăng ký hợp đồng của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân và của doanh nghiệp đưa người lao động đi thực tập nâng cao tay nghề ở nước ngoài có thời hạn dưới 90 ngày và kiểm tra, giám sát việc thực hiện đăng ký hợp đồng;

c) Thống kê số lượng các doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

d)Thông báo cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài trở về nước nhu cầu tuyển dụng lao động ở trong nước; hướng dẫn, giới thiệu người lao động đăng ký tìm việc làm;

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết theo thẩm quyền các yêu cầu, kiến nghị của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

6. Về lĩnh vực dạy nghề:

a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển dạy nghề ở địa phương sau khi được phê duyệt;

b) Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề; chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và học sinh, sinh viên học nghề theo quy định của pháp luật; quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia sau khi được phân cấp; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề theo thẩm quyền;

c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề; tổ chức hội giảng giảng viên, giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị dạy nghề tự làm cấp tỉnh, các hội thi có liên quan đến công tác học sinh, sinh viên học nghề.

7. Về lĩnh vực lao động, tiền lương:

a) Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng lao động, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, giải quyết tranh chấp lao động và đình công; chế độ đối với người lao động trong sắp xếp, tổ chức lại và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phá sản, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp cổ phần hóa, giao, bán doanh nghiệp;

b) Hướng dẫn việc thực hiện chế độ tiền lương theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn chế độ, chính sách ưu đãi đối với lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên, lao động là người giúp việc gia đình và một số lao động khác;

d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về cho thuê lại lao động tại địa phương;

đ) Thống kê số lượng các doanh nghiệp cho thuê lại lao động, thực hiện việc cho thuê lại lao động, bên thuê lại lao động và số lượng người lao động thuê lại.

8. Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện:

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền;

b) Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định số lượng lao động tạm thời nghỉ việc đối với trường hợp doanh nghiệp xin tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất;

c) Thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

9. Về lĩnh vực an toàn lao động:

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ;

b) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương;

c) Hướng dẫn và triển khai công tác quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động; tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động tại địa phương;

d) Hướng dẫn về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; tiếp nhận tài liệu và xác nhận việc khai báo, sử dụng các loại máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;

đ) Chủ trì, phối hợp tổ chức điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng làm bị thương từ 02 người lao động trở lên; điều tra lại tai nạn lao động, sự cố nghiêm trọng đã được người sử dụng lao động điều tra nếu có khiếu nại, tố cáo hoặc khi xét thấy cần thiết;

e) Tiếp nhận tài liệu thông báo việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động trên địa bàn quản lý.

10. Về lĩnh vực người có công:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật đối với người có công với cách mạng;

b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng, các công trình ghi công liệt sĩ; quản lý các công trình ghi công liệt sĩ theo phân cấp trên địa bàn;

c) Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác tiếp nhận và an táng hài cốt liệt sĩ; thông tin, báo tin về mộ liệt sĩ; thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ;

d) Tham gia Hội đồng giám định y khoa tỉnh về giám định thương tật và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật đối với người có công với cách mạng;

đ) Quản lý đối tượng, hồ sơ đối tượng và kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của họ;

e) Hướng dẫn và tổ chức các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”; quản lý và sử dụng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” của tỉnh.

11. Về lĩnh vực bảo trợ xã hội:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo, Nghị quyết đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững và các chính sách giảm nghèo, Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam và các đề án, chương trình về bảo trợ xã hội khác có liên quan;

b) Tổng hợp, thống kê số lượng người cao tuổi, người khuyết tật, người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần, đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên, đột xuất, hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội khác;

c) Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội, tổ chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc người cao tuổi và các loại hình cơ sở khác có chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội.

12. Về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em;

b) Tổ chức, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; các chế độ, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em;

c) Quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em thuộc tỉnh.

13. Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội:

a) Thực hiện nhiệm vụ thường trực về phòng, chống mại dâm; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức quản lý, triển khai thực hiện công tác phòng, chống mại dâm, cai nghiện bắt buộc, cai nghiện tự nguyện, quản lý sau cai nghiện, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán theo phân cấp, ủy quyền;

b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức quản lý đối với các cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở cai nghiện tự nguyện, cơ sở quản lý sau cai nghiện, cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo phân cấp, ủy quyền.

14. Về lĩnh vực bình đẳng giới:

a) Hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương; tham mưu tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương;

b) Là cơ quan thường trực của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban và sử dụng bộ máy của mình để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban.

15. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.

16. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội của địa phương.

17. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

18. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.

20. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh.

21. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

22. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.

23. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

24. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở theo hướng dẫn của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

25. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

26. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

27. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

PHẦN 2. PHẠM VI ÁP DỤNG

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng cho toàn bộ Cơ quan Văn phòng Sở đáp ứng các yêu cầu của thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh và Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 (Xem Danh mục tài liệu).

Các phòng chức năng thuộc Sở với chức năng, nhiệm vụ được phân công là đơn vị đầu mối (chủ trì biên soạn và thực hiện các quy trình); các phòng chức năng và cá nhân khác trong cơ quan có nhiệm vụ thực hiện những phần việc có liên quan được quy định trong các quy trình đó.

PHẦN 3. NGOẠI LỆ ÁP DỤNG VÀ LÝ GIẢI

- Thiết kế và phát triển (Điều 8.3 ISO 9001:2015).

Do toàn bộ hoạt động của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tuân thủ theo các văn bản quy phạm pháp luật, nhiệm vụ được giao, vì thế không áp dụng hạng mục này.

PHẦN 4. CÁC QUÁ TRÌNH CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

4.1. Hiểu về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và bối cảnh:

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xác định các vấn đề bên ngoài và nội bộ có liên quan đến mục đích và định hướng chiến lược. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đạt được kết quả như dự kiến của hệ thống quản lý chất lượng. Phải theo dõi và xem xét thông tin về các vấn đề bên ngoài và nội bộ.

4.2. Hiểu nhu cầu và mong đợi của các bên hữu quan

Do tác động hoặc tác động tiềm ẩn của các bên hữu quan đến khả năng cung cấp ổn định sản phẩm và dịch vụ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, luật định và chế định áp dụng, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xác định:

a. Các bên hữu quan có liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng;

b. Yêu cầu của các bên hữu quan đối với hệ thống quản lý chất lượng.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội theo dõi và xem xét thông tin về các bên hữu quan và các yêu cầu liên quan.

Các bên hữu quan bên ngoài như khách hàng, các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà cung cấp, xã hội...; các bên hữu quan nội bộ như nhân viên, chủ đầu tư...

4.3. Xác định phạm vi của hệ thống quản lý chất lượng

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xác định được ranh giới và khả năng áp dụng của hệ thống quản lý chất lượng để thiết lập phạm vi của hệ thống này. Khi xác định phạm vi, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phải xem xét:

a. Các vấn đề bên ngoài và nội bộ nêu tại 4.1;

b. Các yêu cầu của các bên hữu quan liên quan nêu tại 4.2

Khi một yêu cầu của Tiêu chuẩn Quốc tế này thuộc phạm vi đã xác định có thể áp dụng, khi đó Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ áp dụng yêu cầu này.

Nếu có bất kỳ một yêu cầu nào của Tiêu chuẩn này không thể áp dụng được thì điều này phải không ảnh hưởng đến khả năng hay trách nhiệm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trong việc đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ.

- Phạm vi áp dụng phải luôn sẵn có và phải được duy trì thông tin dạng văn bản, nêu rõ: công việc/dịch vụ hành chính thuộc phạm vi hệ thống quản lý chất lượng (lý giải cho mọi trường hợp khi một yêu cầu của Tiêu chuẩn Quốc tế này không được áp dụng (Xem Phần 3 đã nêu ở trên).

4.4. Hệ thống quản lý chất lượng và các quá trình

Hệ thống quản lý chất lượng được xây dựng phù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và phù hợp với điều kiện thực tế của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để đảm bảo các quá trình của hệ thống quản lý chất lượng được nhận biết, hoạch định và kiểm soát.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xác định quá trình chính trong thực hiện công việc bắt đầu từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thông tin từ tổ chức, công dân, biên nhận giấy hẹn - thực hiện công việc - trả kết quả. Ngoài ra, có các quá trình hỗ trợ bao gồm: Cung cấp các nguồn lực cần thiết về cơ sở vật chất - về môi trường - về thiết bị thực hiện công việc - đo lường - phân tích dữ liệu - đánh giá chất lượng nội bộ - xem xét của Lãnh đạo về hệ thống quản lý chất lượng - sáng kiến cải tiến. Ban chỉ đạo ISO của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chỉ đạo và giám sát trong việc xây dựng, duy trì và liên tục cải tiến hệ thống quản lý chất lượng, đóng góp để làm cho hệ thống quản lý chất lượng ngày càng có hiệu lực hơn.

PHẦN V. LÃNH ĐẠO

5.1. Lãnh đạo và cam kết

5.1.1. Lãnh đạo và cam kết với hệ thống quản lý chất lượng

Giám đốc của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chứng tỏ vai trò lãnh đạo và cam kết liên quan hệ thống quản lý chất lượng bằng cách:

Chịu trách nhiệm về hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng;

Đảm bảo chính sách chất lượng và các mục tiêu chất lượng được thiết lập cho hệ thống quản lý chất lượng và phù hợp với định hướng chiến lược và bối cảnh của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

Đảm bảo rằng chính sách chất lượng được truyền đạt, thấu hiểu và áp dụng trong Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

Đảm bảo tích hợp các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng vào các quá trình hoạt động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Thúc đẩy nhận thức về tiếp cận theo quá trình;

Đảm bảo sự sẵn có của các nguồn lực cần thiết cho hệ thống quản lý chất lượng;

Truyền đạt tầm quan trọng của quản lý chất lượng hiệu lực và sự tuân thủ các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng;

Đảm bảo rằng hệ thống quản lý chất lượng đạt được các kết quả dự tính;

Tham gia, chỉ đạo và hỗ trợ nhân sự để tăng cường hiệu lực của hệ thống quản lý chât lượng;

Thúc đẩy cải tiến thường xuyên;

Hỗ trợ các vị ưí quản lý liên quan khác để chứng tỏ vai ưò lãnh đạo trong phạm vi trách nhiệm của họ.

5.1.2. Hướng vào Tổ chức, Công dân

Giám đốc của .Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chứng tỏ vai trò lãnh đạo và cam kết liên quan đến việc hướng vào tổ chức, công dân bằng cách đảm bảo rằng:

Xác định và đáp ứng các yêu cầu của tổ chức, công dân cũng như các yêu cầu về luật định và chế định được áp dụng;

Xác định và xử lí những rủi ro và cơ hội có thể ảnh hưởng đến sự phù hợp của công việc/dịch vụ HC cũng như khả năng nâng cao sự thỏa mãn của Tổ chức, Công dân;

Duy trì sự tập trung vào cung cấp ổn định công việc/dịch vụ HC đáp ứng các yêu cầu của Tổ chức, Công dân và luật định và chế định được ảp dụng;

Duy trì sự tập trung vào nâng cao sự thỏa mãn của Tổ chức, Công dân.

5.2. Chính sách chất lượng

Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thiết lập, xem xét và duy trì chính sách chất lượng:

Phù hợp với mục đích và bối cảnh của cơ quan;

Cung cấp khuôn khổ cho việc thiết lập và xem xét các mục tiêu chất lượng;

Bao gồm cam kết đáp ứng các yêu cầu được áp dụng;

Bao gồm cam kết cải tiến thường xuyên hệ thống quản lý chất lượng;

Sẵn có như thông tin dang văn bản;

Được truyền đạt, thấu hiểu và được áp dụng trong Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

Khi có thể, sẵn có cho các bên hữu quan có liên quan.

Chính sách chất lượng là văn bản được Giám đốc của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thiết lập, nhằm cam kết, công bố trước Tổ chức, Công dân, các bên liên quan và CBCCVC Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về các định hướng, quyết tâm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội liên quan đến chất lượng công việc và dịch vụ Hành chính

Đó là những định hướng về không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao sự thỏa mãn của Tổ chức, Công dân.

Chính sách chất lượng được phổ biển đến mọi thành viên trong toàn Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Chính sách chât lượng phải được đảm bảo thực hiện, là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Chính sách chất lượng được Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thường xuyên xem xét để đảm bảo luôn phù hợp với định hướng của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

5.3. Vai trò, trách nhỉệm, quyền hạn

Lãnh đạoSở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chức năng nhiệm vụ đối với tất cả các bộ phận, cho các vị trí công việc quan trọng trong hệ thống quản lý chất lượng (thông qua các văn bản quy định chức năng nhiệm vụ, các bản mô tả công việc)

Bổ nhiệm một cán bộ có đẩy đủ uy tín, năng lực làm Đại diện Lãnh đạo về chất lượng (QMR). QMR thay mặt Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc điều hành và kiểm soát toàn bộ các hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng kể cả các công tác đối ngoại liên quan đến chất lượng.

PHẦN VI. HOẠCH ĐỊNH HỆ THÓNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

6.1. Các hành động xứ lý các rủi ro và cơ hội

Khi hoạch định hệ thống quản lý chất lượng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét các vấn đề được đề cập trong 4.1 và các yêu cầu được đề cập trong 4.2 và xác định những rủi ro và cơ hội cần được xử lý để:

- Đảm bảo rằng hệ thống quản lý chất lượng có thể đạt được kết quả như dự kiến ;

- Ngăn ngừa, hoặc giảm thiểu các ảnh hưởng không mong muốn;

- Đạt được cải tiến thường xuyên.

Vì vậy, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cần lập kế hoạch:

- Các hành động để xử lý các rủi ro và cơ hội;

- Làm thế nào để:

+ Tích hợp và thực hiện các hành động với các quá trình của hệ thống quản lý chất lượng.

+ Đánh giá hiệu lực của các hoạt động này.

+ Các hành động được thực hiện để xử lý các rủi ro và cơ hội phải tương ứng với các tác động tiềm ẩn của chúng đến sự phù hợp của công việc/dịch vụ HC.

Viện dẫn: + Quy trình giải quyết rủi ro, cơ hội

6.2. Mục tiêu chất lượng và hoạch định việc thực hiện

          Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thiết lập mục tiêu chất lượng tại các cấp, các bộ phận chức năng, và các quá trình liên quan. Các mục tiêu chất lượng phải:

Nhất quán với chính sách chất lượng;

Đo lường được;

Liên quan đến các yêu cầu được áp dụng;

Liên quan đến sự phù hợp của công việc/dịch vụ HC và nâng cao sự thỏa mãn của Tổ chức, Công dân;

Được theo dõi

Được truyền đạt;

Được cập nhật khi thích hợp.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ lưu giữ thông tin dạng vãn bản về các mục tiêu chất lượng.

Khi lập kế hoạch thực hiện các mục tiêu chất lượng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hộixác định:

Cái gì cần thực hiện;

Nguồn lực nào càn có;

Người nào sẽ chịu trách nhiệm;

f) Khi nào cần hoàn thành;

6.3. Hoạch định các thay đổi

Khi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác định nhu cầu thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lượng, các thay đổi phải được thực hiện một cách có hệ thống và theo kế hoạch.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải xem xét:

Mục đích của các thay đổi và mọi hậu quả tiềm ẩn;

Tính nhất quán của hệ thống quản lý chất lượng;

Sự sẵn có của các nguồn lực;

Việc phân công hoặc phân công lại trách nhiệm và quyền hạn

 

PHẦN VII. HỖ TRỢ

7.1. Các nguồn lực:

7.1.1. Khái quát

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội luôn xác định và cung cấp các nguồn lực cần thiết để thực hiện, duy trì và thường xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng, đồng thời không ngừng tăng cường sự thoả mãn của Tổ chức, Công dân

bằng cách đáp ứng mọi yêu cầu về chất lượng công việc/dịch vụ HC Tổ chức, Công dân được thê hiện trong hợp đông và các văn bản bô sung khác.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải xem xét:

Tiềm lực và hạn chế của các nguồn lực nội bộ hiện có;

Những nhu cầu cần tiếp nhận từ các nhà cung cấp bên ngoài.

7.1.2. Nguồn nhân lực:

Tùy nhu cầu thực hiện công việc, hàng năm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội việc tuyển dụng, đào tạo, đánh giá CBCCVC, kể cả bổ nhiệm cán bộ. Mục đích của các hoạt động này là phát huy tối đa nguồn nhân lực sẵn có, phát huy khả năng của từng CBCCVC, bố trí công việc phù hợp; và khi cần thiết sẽ có kế hoạch bổ sung nhân lực để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

7.1.3. Cơ sở hạ tầng:

Các phòng ban của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải đảm bảo toàn bộ các thiết bị, máy móc luôn luôn được bảo dưỡng, sửa chữa đúng quy định, không để gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng công việc/ dịch vụ HC và tiến độ thực hiện các kế hoạch. Việc quản lý này nhăm đảm bảo các thiết bị luôn được duy trì hoạt động tôt, trong trường hợp xảy ra sự cố phải có phương pháp xử lý, giải tỏa thích hợp,

Hoạt động quản lý máy móc thiết bị bao gồm một số hoạt động như: lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ; lập biên bản khi thực hiện bảơ dưỡng, sửa chữa; quản lý, kiểm tra, vệ sinh máy móc, thiết bị thường xuyên...

7.1.4. Môi trường vận hành các quá trình:

Để bảo vệ sức khoẻ, đảm bảo an toàn cho CBCCVC, đồng thời để tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, hàng năm. Văn phòng xây dựng kế hoạch và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giám sát, đôn đốc thực hiện an toàn lao động và vệ sinh môi trường, đâu tư mới các phương tiện làm việc như: thiết bị văn phòng, trang thiết bị phòng hộ lao động, thiết bị phòng cháy chữa cháy, dụng cụ ngày càng tốt hơn cho CBCCVC. Mọi người tham gia xây dựng nếp sống văn hoá cơ quan, văn hoá cộng đồng, đoàn kết thân ái giúp đỡ nhau trong đời sống và thực hiện công việc, kinh doanh .

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thường xuyên có kế hoạch trang bị đầy đủ các điều kiện môi trường như nhà/phòng làm việc, các điều kiện về nhiệt độ, ánh sáng, không gian làm việc đảm bảo thuận tiện cho CBCCVC làm việc và Tổ chức Công dân đến liên hệ giải quyết công việc/Thủ tục hành chính.

7.1.5. Các nguồn lực theo dõi và đo lường:

Tất cả các thiết bị đo sử dụng trong các phép đo có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ đều phải qua kiểm định, hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận phù hợp. Một số yêu cầu đối với thiết bị đo như sau:

+ Không sử dụngthiết bị đo đã hết hạn kiểm định, hiệu chuẩn, kiểm ưa xác nhận mà chưa thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, kiểm ưa xác nhận lại.

+ Các thiết bị theo dõi - đo lường phải được kiểm ưa bằng thiết bị có độ chính xác cao hơn, nêu không thì phải được kiểm định hoặc hiệu chuẩn bởi nhà thực hiện công việc hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền

+ Phải có dấu hiệu nhận biết tinh trạng kiểm định, hiệu chuẩn, kiểm ưa xác nhận của các thiết bị đo.

+ Phải lưu giữ các hồ sơ, lý lịch liên quan thiết bị.

7.1.5. Tri thức trong Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác định tri thức cần thiết cho việc vận hành các quá trình để đạt được sự phù hợp của công việc/dịch vụ HC.

Tri thức này phải được duy trì và sẵn có ở mức độ cần thiết.

Khi xác định các nhu cầu và xu hướng thay đổi, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải xem xét tri thức hiện tại và xác định cách tiếp nhận hoặc truy cập kiến thức bổ sung cần thiết thông qua tập huấn,đào tạo, bồi dưỡng.

7.2. Năng lực

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải:

Xác định năng lực cần thiết của (các) cá nhân thực hiện công việc thuộc sự kiểm soát của……….. có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động chất lượng;

Đảm bảo rằng những người này có năng lực dựa trên giáo dục, đào tạo, hoặc kinh nghiệm phù hợp;

Khi thích hợp, thực hiện những hành động để đạt được năng lực cần thiết và đánh giá hiệu lực của các hành động đã thực hiện;

Lưu giữ thông tin dạng văn bản thích hợp làm bằng chứng về năng lực. 

Tài liệu viện dẫn: Quy trình đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

7.3. Nhân thức

Những người làm việc thuộc sự kiểm soát của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải có nhận thức về:

Chính sách chất lượng;

Các mục tiêu chất lượng liên quan;

Các đóng góp của họ đối với hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm cả các lợi ích từ kết quả hoạt động chất lượng được cải tiến;

Những ảnh hưởng từ sự không tuân thủ các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng.

7.4. Trao đổi thông tín

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đảm bảo duy trì các kênh thông tin nội bộ từ trên xuông dưới, từ dưới lên trên và các phòng ban liên quan với nhau, nhằm đảm bảo thông tin thông sốt, nhanh chóng được chuyển đến các bộ phận, cá nhân có liên quan giải quyết. Các phương pháp truyền thông tin có các hình thức sau:

Bảng tin, biển báo.

Văn bản.

Điện thoại.

Fax.

Sổ giao nhận công văn.

Sổ kiểm soát công việc nội bộ đối với từng bộ phận

Các thành viên trong Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm góp ý kiến và được khuyến khích bày tỏ quan điểm nhằm cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ, dịch vụ của hệ thống quản lý chất lượng. Các thông tin đề đạt, kiến nghị thì cần được chuyển cho các trưởng bộ phận hoặc cán bộ, bộ phận liên quan gàn nhất. Các cán bộ liên quan đến từng hoạt động cụ thể và có trách nhiệm giải quyết nhanh chóng để đảm bảo các kênh thông tin có hiệu quả.

Thông tin trong nội bộ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được quy định cụ thể:

+ Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của các vị trí công việc.

+ Các quy trình trong hệ thống quản lý chất lượng của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

7.5. Thông tín dạng văn bản

Hệ thống chất lượng bằng văn bản là cơ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện và kiểm sát các quá trình. Hệ thống này bao gồm các tài liệu được liệt kê ở mục 4 - Chương IV.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định thống nhất cách thức biên soạn, kiểm soát biên soạn, phê duyệt tài liệu vãn bản chất lượng như sau:

+ Mọi tài liệu trước khi ban hành phải được Giám đốc Sở hoặc người được Giám đốc uỷ quyền phê duyệt.

+  Các tài liệu lưu hành trong .Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đều được kiểm soát chặt chẽ, các tài liệu lỗi thời phải có dấu hiệu nhận biết bằng mắt thường.

+ Các tài liệu có nguồn gốc bên ngoài được nhận biết thông qua danh mục và kế hoạch phân phối cụ thể cho bộ phận đơn vị trong Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sử dụng.

+ Các tài liệu liên quan đến bộ phận, đơn vị nào thì bộ phận đơn vị đó quản lý, lưu giữ hoặc huỷ bỏ theo quy định của …..

+ Hồ sơ chất lượng là một loại tài liệu đặc biệt phải được kiểm soát chặt chẽ, có quy định ngườỉ quản lý, cách thức lưu giữ - bảo quản và thời hạn lưu.

Tài liệu viện dẫn;

+ Quy trình kiểm soát tài liệu

+ Quy trình kiểm soát hồ sơ

 

PHẦN VIII : VẬN HÀNH

8.1. Hoạch định và kỉểm soát vận hành

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng các thủ tục, các quy định, các tiêu chuẩn nội bộ cần thiết... nhằm thống nhất kiểm soát các yếu tố thực hiện công việc, đảm bảo các hoạt động thực hiện công việc, cung cấp dịch vụ đạt kết quả về cả chất lượng và sản lượng theo hoạch định. Yêu cầu đối với mọi quá trình, công đoạn là phải được sử dụng các thiết bị, con người, phương pháp... phù hợp nhất trong điều kiện có thể.

Tài liệu viện dẫn:

+ Danh mục các quy trình, tài liệu nội bộ

+ Quy định chức năng nhiệm vụ và quyền hạn

8.2. Các quá trình liên quan đến Tổ chức, Công dân.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội luôn coi sự thoả mãn của Tổ chức, Công dân là thước đo hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng. Do vậy, trong suốt quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ đều được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác định, xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm, dịch vụ của Tổ chức, Công dân. Các yêu cầu này bao gồm:

- Yêu cầu về sản phẩm, dịch vụ

- Yêu cầu về dịch vụ

- Các quy định của pháp luật.

Các yêu cầu này đều được xem xét và phản ánh trong hợp đồng kinh tế. Các hoạt động này được thực hiện đầy đủ trước khi tiếp nhận hồ sơ và ký các hợp đồng kinh tế. Sau đây là một số hoạt động có liên quan trực tiếp đến Tổ chức, Công dân:

Xác định và xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm, dịch vụ: Phòng Kinh doanh phải đảm bảo các yêu cầu của Tổ chức, Công dân phải được làm rõ, tuyệt đối không được xác định nhầm lẫn. Các bộ phận liên quan đển quá trình thực hiện công việc của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cần xác định rõ các yêu cầu của Tổ chức, Công dân và các yêu cầu liên quan đến sản phẩm, dịch vụ cần cung cấp. Ngoài ra, các bộ phận còn phải xác định được các ỵêu cầu liên quan đến luật định, các quy định chất lượng sản phẩm, dịch vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện đúng; trong trường hợp có một yêu cầu nào đó không thể đáp ứng phải báo ngay cho Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để được giải quyết.

Trao đổi thông tin với Tổ chức, Công dân: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải đảm bảo thường xuyên trao đổi, liên lạc với Tổ chức, Công dân để nắm được nhu cầu, ý kiến của Tổ chức, Công dân cũng như cung cấp cho Tổ chức, Công dân những thông tin cần thiết về tiến độ thực hiện các thủ tục hành chính/yêu cầu giải quyết công việc.

Các quá trình tiếp nhận hồ sơ/thông tin, yêu cầu nhiệm vụ, ký kết hợp đồng; Trả kêt quả giải quyết thủ tục hành chính và các dịch vụ khác.

Tài liệu viện dẫn: Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo.

8.3. Thiết kế và phát triển:

Không áp dụng

8.4. Kiểm soát hàng hóa/dịch vụ mua từ bên ngoài:

Các hoạt động thuê ngoài cũng cần được kiểm soát như sản phẩm hàng hóa, dịch vụ dịch vụ mua vào.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện công tác mua hàng đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Việc mua hàng phải dựa trên cơ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hiểu rõ yêu cầu về chất lượng, số lượng thực tế của kế hoạch thực hiện công việc của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

+ Việc mua hàng phải dựa trên các nguyên tắc ưu tiên và lựa chọn

+ Phải kiểm tra chất lượng hàng mua về trước khi nhập kho nội bộ

+ Phải có hoạt động đánh giá, đánh giá lại và phê duyệt nhà cung ứng

Khi hoạt động mua hàng được ủy quyền cho nhà thầu phụ thì các hoạt động kiếm tra chất lượng trước khi nhận hàng vẫn phải được tiến hành đầy đủ. Việc đánh giá nhà cung cấp kể cả nhà thầu phụ là yêu cầu bắt buộc.

8.5. Thực hiện công việc và cung cấp dịch vụ:

8.5.1. Kiểm soát thực hiện công việc và cung cấp dịch vụ:

Để tiến hành thực hiện công việc và cung cấp dịch vụ trong các điều kiện được kiểm soát, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng và ban hành đồng bộ các quy trình thực hiện công việc và thực hiện các dịch vụ bao gôm:

+ Có sẵn mô tả về công việc, dịch vụ, từng bước xây dựng các bản mô tả yêu cầu nội dung công việc/ dịch vụ.

+ Xây dựng các hướng dẫn trong các công đoạn thực hiện công việc mà nếu thiếu có thể gây mất ổn định chất lượng .

+ Quy định liên quan hoạt động mua vật tư hàng hoá + Hướng dẫn sử dụng máy móc thiết bị thực hiện công việc thích hợp .

+ Cung cấp dụng cụ theo dõi đo lường đầy đủ .

+ Các quy định về theo dõi, đo lường chất lượng sản phẩm, dịch vụ và theo dõi đo lường các quá trình.

+ Thực hiện các hoạt động thông qua, chuyển giao, trả kết quả dịch vụ...

Xác nhận giá trị sử dụng của các quá trình thực hiện công việc và cung cấp dịch vụ:

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhận biết và xác định giá trị sử dụng các kết quả công việc/ dịch vụ HC, thông qua việc đảm bảo đảm bảo xác nhận giá trị sử dụng đối với mọi quá trình cung cấp dịch vụ có kết quả đầu ra không thể kiểm tra xác nhận bằng cách theo dõi hoặc đánh giá sau đó. Việc xác nhận giá trị sử dụng thông qua theo dõi đánh giá để chứng tỏ khả năng của các quá trình đã đạt được các kết quả đã hoạch định.

Đối với các quá trình đó, khi có thể được, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác định:

+ Những thủ tục, quy trình mẫu thành vãn bản càn thiết, các chuẩn mực đã định để thực hiện, xem xét đánh giá và phê duyệt các quá trình, đặc biệt là yêu cầu tiêu chuẩn trình độ các chức danh thực hiện các nhiệm vụ ảnh hưởng đến chất lượng công việc.

+ Sử dụng các chuẩn mực rõ ràng cho từng hồ sơ yêu càu thuộc các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết.

+ Lưu hồ sơ, kể cả các trường hợp giải quyết và từ chối hồ sơ của người Tổ chức/Công dân. phải được kiểm soát theo quy trình đặc biệt, trong đó không ngoại trừ việc cần có sự tham gia của các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chức năng.

Tất cả những máy móc thiết bị mà độ ổn đinh của nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ (đặc biệt là ảnh hưởng đến những yêu cầu kỹ thuật không dễ dàng kiểm ưa xác nhận) cần phải có chế độ kiểm ưa hoặc hiệu chuẩn nghiêm ngặt;

Những CBCCVC mà công việc của họ ảnh hưởng đặc biệt đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ hành chính công (đặc biệt là ảnh hưởng đến những yêu cầu cồng việc không dễ dàng kiểm ưa xác nhận) phải được định kỳ kiểm ưa đánh giá và có xác nhận của người quản lý.

Tài liệu viện dẫn:  Quy trình đánh giá cán bộ công chức, viên chức.

8.5.2. Nhận biết và xác định nguồn gốc sản phẩm, dịch vụ:

Tất cả hồ sơ, thông tin từ Tổ chức /Công dân và kết quả thực hiện công việc/dịch vụ HC đều được nhận biết qua phiếu hẹn, sổ theo dõi các quá trình chuyển giao, thực hiện công việc... để xác định rõ mức chất lượng và xuất xứ của kết quả công việc/dịch vụ HC.

Phải có một cơ chế kiểm soát sao cho khi những dấu hiệu nhận biết về kết quả công việc/dịch vụ HC không rõ (hoặc bị mai một) thi sẽ nhanh chóng truy ra xuất xứ của sản phẩm, kết quả công việc/dịch vụ HC đó.

Viện dẫn: Quy trình tiếp nhận và trả kết quả

8.5.3. Tài sản của Tổ chức, Công dân và các nhà cung cấp bên ngoài:

Các hồ sơ, thông tin, tài sản của Tổ chức, Công dân do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý phải được bảo quản, duy trì theo yêu cầu của Tổ chức, Công dân và tùy theo loại hồ sơ, tài sản nhằm đảm bảo:

+ Giảm thiểu sự suy giảm chất lượng

+ Sử dụng đúng mục đích

+ Tránh hư hỏng mất mát

+ Bảo mật thông tin (nếu cần)

+ Thông báo ngay cho Tổ chức, Công dân nếu xảy ra mất mát, suy giảm chất lượng...

8.5.4. Bảo toàn sản phẩm, dịch vụ:

Tất cả văn bản kết quả công việc/dịch vụ HC đều được bảo quản đảm bảo không bị hư, hao mất mát, dễ nhận biết. Việc quản lý vãn bản kết quả công việc/dịch vụ HC được thực hiện theo quy định cụ thể của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

8.5.5. Các hoạt động sau khi giao kết quả công việc/giải quyết thủ tục hành chính

Khi có thể, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đáp ứng các yêu càu đối với hoạt động sau khi trả kết quả, liên quan đến công việc/dịch vụ HC.

Khi xác đinh mức độ yêu cầu đới vởi hoạt động sau khi trả kết quả, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải xem xét:

Các rủi ro liên quan đến công việc/dịch vụ HC;

Bản chất, việc sử dụng và thời hạn sử dụng dự kiến của công việc/dịch vụ HC;

Phản hồi của Tổ chức, Công dân;

Các yêu cầu luật định và chế định;

8.5.6. Kiểm soát các thay đổi

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét và kiểm soát thay đổi ngoài dự kiến, thiết yếu cho thực hiện công việc và cung cấp dịch vụ ở mức độ cần thiết để đảm bảo duy trì sự phù hợp với các yêu cầu quy định. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải lưu giữ thông tin dạng văn bản mô tả kết quả của việc xem xét các thay đổi, nhân sự cho phép sự thay đổi và mọi hành động cần thiết.

8.6. Thông qua kết quả công việc/ dịch vụ Hành chính

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện các sắp xếp theo hoạch định ở các giai đoạn thích hợp đê xác nhận răng các yêu câu với công việc/dịch vụ HC đã được đáp ứng. Bằng chứng về sự phù hợp với các tiêu chí chấp nhận phải được lưu giữ.

Việc thông qua sản phẩm và dịch vụ cho Tổ chức, Công dân chỉ được tiến hành khi đã hoàn thành thỏa đáng các sắp xếp theo hoạch định để xác nhận sự phù hợp, nếu không thì phải được sự phê duyệt của người có thẩm quyền liên quan và nếu có thế, của Tổ chức, Công dân. Thông tin dạng vãn bản phải cung cấp xác định nguồn gốc đến (những) người có quyền thông qua kết quả công việc/dịch vụ HC để chuyển giao cho Tổ chức, Công dân.

Kết thúc mọi công đoạn thực hiện công việc đều được kiểm tra để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, việc kiểm tra này được phân cấp như sau:

+ Người thực hiện công việc/thực hiện dịch vụ trực tiếp có trách nhiệm tự kiểm tra để đảm bảo chất lượng công việc/dịch vụ do mình thực hiện.

+ Lãnh đạo các cấp có trách nhiệm kiểm tra chất lượng công việc của CBCCVC thuộc quyền theo một tàn suất nhất đinh và đột xuất kiểm tra khi nhận thấy có dấu hiệu bất thường.

Tài liệu viện dẫn: Các quy trình giải quyết thủ tục hành chính của Sở

8.7. Kiểm soát đầu ra quá trình, công việc/dịch vụ HC không phù hợp.

Để kiểm soát những sự không phù hợp của Công việc/ dịch vụ HC, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng và ban hành quy trình kiêm soát sự không phù hợp đê nhận biết, kiểm soát và loại bỏ sự không phù hợp. Khi sản phẩm, dịch vụ không phù hợp được khắc phục đều phải tiến hành kiểm tra lại để chứng tỏ sự phù hợp thoả mãn các yêu cầu.

Hoạt động kiểm soát kết quả Công việc/ dịch vụ HC không phù hợp bao gồm:

+Sửa chữa - hủy bỏ - chấp nhận sản phẩm, dịch vụ;

+ Ai là người được phép chấp nhận sản phẩm, dịch vụ từng bị phát hiện không phù hợp;

+ Các hành động khắc phục - phòng ngừa (nếu cần);

+ Việc phân loại - nhận biết sản phẩm văn bản lỗi;

+ Việc nghiên cứu để đưa ra các lưu ý trường hợp lỗi thông thường...

Tài liệu viện dẫn: Quy trình kiểm sự không phù hợp

PHẦN IX. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

9.1. Khái quát:

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác định:

Cái gì cần được theo dõi và đo lường;

Các phương pháp theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá, khi có thể, để đảm bảo có được kêt quả xác thực;

Khi nào phải thực hiện theo dõi và đo lường;

Khi nào phải phân tích và đánh giá các kết quả có được từ việc theo dõi và đo lường.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đảm bảo rằng các hoạt động theo dõi và đo lường được thực hiện phù hợp với các yêu cầu đã xác định và phải lưu giữ thông tin dạng văn bản thích hợp làm bằng chứng về kết quả thực hiện. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đánh giá kết quả hoạt động chất lượng và hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng.

9.1.1. Sự thõa mãn của Tổ chức, Công dân

Đánh giá mức độ thoả mãn Tổ chức, Công dân được tiến hành hàng năm dựa trên các thông tin có được từ:

+ Ý kiến phản hồi từ Tổ chức, Công dân về chất lượng công việc/ dịch vụ HC... của Sả

+ Lấy ý kiến Tổ chức, Công dân.

+ Các hồ sơ, thông tin liên quan quá trình tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả và giao dịch với Tổ chức, Công dân.

Thanh tra, Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ phận liên quan có trách nhiệm cung cấp những thông tin hoặc các dữ liệu báo cáo về những thông tin nhận được từ phía Tổ chức, Công dân cho Ban ISO. Ban ISOSở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức cuộc họp dưới sự chủ trì của Giám đốc Sở để tiến hành đánh giá mức độ thoả mãn Tổ chức, Công dân và đề ra phương hướng, chính sách quan hệ với Tổ chức, Công dân những giai đoạn tiếp theo.

9.1.2. Phân tích và đánh giá

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phân tích và đánh giá các dữ liệu và thông tin thích hợp có được từ việc theo dõi, đo lường và các nguồn khác.

Đầu ra của việc phân tích và đánh giá phải được sử dụng để:

Chứng tỏ sự phù hợp của công việc/dịch vụ HC với các yêu cầu;

Nhận định và nâng cao sự thỏa mãn của Tổ chức, Công dân;

Đảm bảo sự phù hợp và hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng;

Chứng tỏ các hoạch định đã được thực hiện thành công;

Nhận định về kết quả hoạt động của các quá trình;

Nhận định về kết quả thực hiện của (các) nhà cung cấp bên ngoài;

Xác định nhu cầu hoặc cơ hội cho việc cải tiến hệ thống quản lý chất lượng.

Các kết quả phân tích và đánh giá phải được sử dụng để cung cấp đầu vào cho việc xem xét của lãnh đạo.

9.2. Đánh giá nội bộ

Hệ thống chất lượng được đánh giá định kỳ hàng năm. Đại diện Lãnh đạo về chất lượng có trách nhiệm theo dõi và đôn đốc thực hiện. Việc thực hiện bao gồm các hoạt động như: lên kế hoạch đánh giá, chỉ định thành viên Đoàn đánh giá, đánh giá, báo cáo, hành động khắc phục - phòng ngừa sau đánh giá...

Cán bộ đánh giá là người am hiểu về hoạt động được đánh giá và được đào tạo về đánh giá chất lượng nội bộ. Cán bộ đánh giá không đánh giá những hoạt động do chính mình thực hiện.

Tài liệu viện dẫn:Quy trình đảnh giá nội bộ

9.3. Xem xét của lãnh đạo

Định kỳ mỗi năm một lần hoặc đột xuất Lãnh đạo sẽ thực hiện việc xem xét tính phù hợp của hệ thông quản lý chât lượng đang được vận hành với hoạt động thực tế của .Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Việc xem xét này nhằm đánh giá cơ hội cải tiến và nhu cầu thay đổi hệ thống quản lý chất lượng của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, kể cả Chính sách chất lượng và Mục tiêu chât lượng.

QMR có trách nhiệm tham mưu cho Lãnh đạo xem xét các vấn đề của hệ thống nhằm đảm bảo các thông tin đều được xem xét một cách đầy đủ; xem xét đầy đủ các khía cạnh của hệ thống; đưa ra được các đối sách, chiến lược thích hợp... QMR phải xây dựng kế hoạch chi tiết, xác định rõ đầu vào (những vấn đề cần xem xét), đầu ra (những kết quả, quyết định mong muốn sẽ được thông qua sau cuộc họp). Hồ sơ cuộc họp xem xẻt của Lãnh đạo phải được thiết lập và lưu tại Ban ISO để quản lý. Trình tự tiến hành và các yêu cầu cụ thể đối với một cuộc họp xem xét của Lãnh đạo thê hiện ở Quy trình xem xét của Lãnh đạo.

Tài liệu viện dẫn: Quy trình xem xét của Lãnh đạo

PHẦN X. CẢI TIẾN

10.1. Khái quát

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác định và lựa chọn các cơ hội cải tiến và tiến hành các hành động cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của Tổ chức, Công dân và nâng cao sự thỏa mãn của Tổ chức, Công dân. Khi có thể, điều này phải bao gồm:

Cải tiến các quá trình để ngăn ngừa sự không phù hợp;

Cải tiến công việc/dịch vụ HC để đạt được các yêu cầu đã biết và dự báo;

Cải tiến kết quả của hệ thống quản lý chất lượng

10.2. Sự không phù hợp và hành động khắc phục

Hành động khắc phục được tiến hành để loại bỏ nguyên nhân của sự không phủ hợp đã được phát hiện hoặc tiềm ẩn. Qua đó, liên tục cải tiến nhằm đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ngày càng có hiệu lực, hiệu quả.

Yêu cầu chung của Hành động khắc phục: Nếu phát hiện bất kỳ vấn đề hoặc biểu hiện gì không phù hợp, bất thường xảy ra đều phải lập phiếu yêu cầu khắc phục. Việc khắc phục bao gồm các hành động thảo luận tìm nguyên nhân vấn đề, đề ra đối sách thích hợp, thực hiện đối sách và kiểm tra kết quả thực hiện đối sách.

Tài liệu viện dẫn: Quy trình hành động khắc phục

10.3. Cải tiến thường xuyên

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cải tiến thường xuyên sự phù hợp, sự thỏa đáng và hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét đầu ra của quá trình phân tích và đánh giá, đầu ra của xem xét của lãnh đạo, để xác nhận liệu có không các khu vực hoạt động dưới mức châp nhận hay các cơ hội cần phải được triển khai như một phần của hoạt động cải tiến thường xuyên.

Khi có thể, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lựa chọn và sử dụng các công cụ và phương pháp luận thích hợp để tìm hiểu các nguyên nhân của việc hoạt động dưới mức chấp nhận và hỗ trợ việc cải tiến thường xuyên.

 

Tập tin đính kèm:
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Lượt truy cập: 5.206.106
Đang truy cập: 664